Tin tổng hợp khác
Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự
Luật nghĩa vụ quân sự đ ược Quốc hội n­ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 9 đã thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015 quy định

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Khái niệm Luật nghĩa vụ quân sự

Điều 66, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 và Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự quy định: “Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân.”. Việc Hiến pháp khẳng định nghĩa vụ và quyền bảo vệ Tổ Quốc là thiêng liêng là cao quý, đã nói lên ý nghĩa, vị trí quan trọng của nghĩa vụ và quyền đó. Do vậy mỗi công dân có bổn phận phải thực hiện đầy đủ.

*Nghĩa vụ quân sự được chia làm hai loại:

+) Phục vụ tại ngũ: Công dân phục vụ tại ngũ gọi là quân nhân tại ngũ.

+) Phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội: Công dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là quân nhân dự bị.

2. Đối tượng tham gia nghĩa vụ quân sự

Đối tượng tham gia nghĩa vụ quân sự bao gồm:

- Công dân nam, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, nơi cư trú, có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.(Khoản 1, Điều 6).

- Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ (Khoản 2, Điều 6).

- Đối tượng không tham gia nghĩa vụ quân sự bao gồm người đang trong thời kỳ bị pháp luật hoặc Tòa án nhân dân tước quyền phục vụ trong các lực lượng vũ trang nhân dân và người đang bị giam giữ,bị cấm cư­ trú, bị quản chế đều không được làm nghĩa vụ quân sự(Điều 13).

II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

1. Việc phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

Nội dung Chương 3 từ điều 21 đến điều 29 quy định về độ tuổi nhập ngũ và thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ.

a) Độ tuổi gọi nhập ngũ (Điều 31)

- Độ tuổi gọi nhập ngũ đ­ược quy định từ đủ 18 đến hết 25 tuổi .

- Công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

- Công dân nam đến 17 tuổi, có nguyện vọng phục vụ lâu dài trong quân đội, có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, thì có thể được nhận vào học ở trường quân sự và được công nhận là quân nhân tại ngũ.

b) Thời hạn phục vụ tại ngũ

- Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ thời bình là 24 tháng

( Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kĩ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tàu hải quân là 24 tháng.)

- Khi cần thiết, Bộ tr­ưởng Bộ Quốc phòng được quyền giữ hạ sĩ quan và binh sĩ phục vụ tại ngũ thêm một thời gian không quá sáu tháng so với thời gian quy định, với các trường hợp sau:

+ Đảm bảo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;

+ Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

- Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sỹ quan, binh sỹ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ (Điều 21).

2. Việc chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ, việc nhập ngũ và xuất ngũ

a) Việc chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ

Việc chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ, được quy định tại Chương IV từ điều 30 đến điều 40. Nội dung Chương IV quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong huấn luyện quân sự phổ thông cho học sinh ở các trường trung học phổ thông và quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, gồm:

- Huấn luyện quân sự phổ thông.

+ Huấn luyện quân sự phổ thông là biện pháp giáo dục quốc phòng nhằm cung cấp những kỹ năng quân sự cơ bản, tối thiểu, cần thiết cho đông đảo quần chúng nhằm chuẩn bị cho thanh niên trong độ tuổi luật định trước khi nhập ngũ, chuẩn bị điều kiện hoàn thành nghĩa vụ quân sự đối với Tổ quốc. Việc huấn luyện quân sự phổ thông không thoát ly học tập và sản xuất.

+ Công dân nam, trước khi đến tuổi nhập ngũ và trước khi nhập ngũ, phải được huấn luyện theo chương trình quân sự phổ thông, bao gồm giáo dục chính trị, huấn lu
 

Luật nghĩa vụ quân sự đ ược Quốc hội n­ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 9 đã thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015 quy định

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Khái niệm Luật nghĩa vụ quân sự

Điều 66, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 và Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự quy định: “Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân.”. Việc Hiến pháp khẳng định nghĩa vụ và quyền bảo vệ Tổ Quốc là thiêng liêng là cao quý, đã nói lên ý nghĩa, vị trí quan trọng của nghĩa vụ và quyền đó. Do vậy mỗi công dân có bổn phận phải thực hiện đầy đủ.

*Nghĩa vụ quân sự được chia làm hai loại:

+) Phục vụ tại ngũ: Công dân phục vụ tại ngũ gọi là quân nhân tại ngũ.

+) Phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội: Công dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là quân nhân dự bị.

2. Đối tượng tham gia nghĩa vụ quân sự

Đối tượng tham gia nghĩa vụ quân sự bao gồm:

- Công dân nam, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, nơi cư trú, có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.(Khoản 1, Điều 6).

- Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ (Khoản 2, Điều 6).

- Đối tượng không tham gia nghĩa vụ quân sự bao gồm người đang trong thời kỳ bị pháp luật hoặc Tòa án nhân dân tước quyền phục vụ trong các lực lượng vũ trang nhân dân và người đang bị giam giữ,bị cấm cư­ trú, bị quản chế đều không được làm nghĩa vụ quân sự(Điều 13).

II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

1. Việc phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

Nội dung Chương 3 từ điều 21 đến điều 29 quy định về độ tuổi nhập ngũ và thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ.

a) Độ tuổi gọi nhập ngũ (Điều 31)

- Độ tuổi gọi nhập ngũ đ­ược quy định từ đủ 18 đến hết 25 tuổi .

- Công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

- Công dân nam đến 17 tuổi, có nguyện vọng phục vụ lâu dài trong quân đội, có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, thì có thể được nhận vào học ở trường quân sự và được công nhận là quân nhân tại ngũ.

b) Thời hạn phục vụ tại ngũ

- Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ thời bình là 24 tháng

( Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kĩ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tàu hải quân là 24 tháng.)

- Khi cần thiết, Bộ tr­ưởng Bộ Quốc phòng được quyền giữ hạ sĩ quan và binh sĩ phục vụ tại ngũ thêm một thời gian không quá sáu tháng so với thời gian quy định, với các trường hợp sau:

 + Đảm bảo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;

 + Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

 - Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sỹ quan, binh sỹ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ (Điều 21).

2. Việc chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ, việc nhập ngũ và xuất ngũ

a) Việc chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ

 Việc chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ, được quy định tại Chương IV từ điều 30 đến điều 40. Nội dung Chương IV quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong huấn luyện quân sự phổ thông cho học sinh ở các trường trung học phổ thông và quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, gồm:

- Huấn luyện quân sự phổ thông.

+ Huấn luyện quân sự phổ thông là biện pháp giáo dục quốc phòng nhằm cung cấp những kỹ năng quân sự cơ bản, tối thiểu, cần thiết cho đông đảo quần chúng nhằm chuẩn bị cho thanh niên trong độ tuổi luật định trước khi nhập ngũ, chuẩn bị điều kiện hoàn thành nghĩa vụ quân sự đối với Tổ quốc. Việc huấn luyện quân sự phổ thông không thoát ly học tập và sản xuất.

+ Công dân nam, trước khi đến tuổi nhập ngũ và trước khi nhập ngũ, phải được huấn luyện theo chương trình quân sự phổ thông, bao gồm giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự, rèn luyện ý thức tổ chức, kỷ luật và rèn luyện thể lực.

+ Việc huấn luyện quân sự phổ thông cho học sinh ở các trường thuộc chương trình chính khóa.

+ Việc huấn luyện quân sự phổ thông cho thanh niên không học ở các trường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; thủ trưởng cơ quan Nhà nước tổ chức.

- Đăng ký nghĩa vụ quân sự.

+ Đăng ký nghĩa vụ quân sự là việc kê khai lý lịch theo quy định của pháp luật của người trong độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự, để cơ quan quân sự địa phương nắm chắc số lượng, chất lượng người sẵn sàng nhập ngũ và quân nhân dự bị nhằm đảm bảo việc tuyển chọn và gọi nhập ngũ được chính xác, bảo đảm công bằng xã hội trong thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm: đăng ký ban đầu,đăng ký di chuyểnđăng ký vắng mặt và đăng ký giải ngạch dự bị.

+ Tháng 4 hàng năm, theo lệnh gọi của Chỉ huy trưởng quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, công dân nam đủ 17 tuổi trong năm đó phải đến cơ quan quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự. Người đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được gọi là người sẵn sàng nhập ngũ.

+ Việc kiểm tra sức khỏe cho những công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự do cơ quan y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phụ trách.

b) Việc nhập ngũ và xuất ngũ

Việc nhập ngũ và xuất ngũ được quy định tại Chương IV từ điều 21 đến điều 29.

* Việc nhập ngũ (Gọi, hoãn, miễn nhập ngũ)

- Gọi nhập ngũ

Tại Điều 33 ghi rõ:

 + Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ đ­ược tiến hành một lần vào tháng hai hoặc tháng ba .

Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

+ Thời gian gọi nhập ngũ và số lư­ợng công dân nhập ngũ trong năm do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

+ Theo quyết định của Uỷ ban nhân dân, Chỉ huy trư­ởng quân sự huyện. quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gọi từng công dân nhập ngũ.

 Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ trong địa phương mình, bảo đảm công khai, dân chủ và công bằng; đúng thời gian, đủ số lượng, đúng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. Các đơn vị nhận quân có trách nhiệm phối hợp với ủy ban nhân dân các cấp thực hiện nhiệm vụ này.

+ Ủy ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng nghĩa vụ quân sự ở cấp mình để giúp ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự ở địa phương.

Hội đồng nghĩa vụ quân sự nhiệm vụ giúp ủy ban nhân dân: Đôn đốc, kiểm tra công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự, kiểm tra sức khỏe, khám sức khỏe; lập danh sách công dân được gọi nhập ngũ, được tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình, được miễn làm nghĩa vụ quân sự; đôn đốc, kiểm tra công dân thực hiện lệnh gọi nhập ngũ, lệnh tập trung huấn luyện, diễn tập, lệnh kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.

+ Lệnh gọi nhập ngũ phải đư­ợc giao cho công dân trước thời gian ghi trong lệnh 15 ngày.

+ Ng­ười đ­ược lệnh nhập ngũ phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ. Nếu không thể đến đúng hạn, phải có giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân nơi công dân cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập và báo cáo Chỉ huy trưởng BCH quân sự, Trưởng Công an cấp huyện.

- Hoãn nhập ngũ.

Những công dân sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

+ Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

+ Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động;

+ Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ;

+ Giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong đang làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn; cán bộ, công chức, viên chức được điều động đến làm việc ở những vùng này;

+ Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận;

+ Đang học ở các trường phổ thông, trường dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học do Chính phủ quy định;

+ Đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu.

Hằng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

- Miễn gọi nhập ngũ

Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:

+ Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một, con của bệnh binh hạng một;

+ Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ;

+ Một con trai của thương binh hạng hai;

+ Thanh niên xung phong, cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều này đã phục vụ từ hai mươi bốn tháng trở lên.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ nếu tình nguyện thì có thể được tuyển chọn, gọi nhập ngũ.

Việc xuất ngũ

 - Phục vụ đủ thời hạn quy định thì đ­ược xuất ngũ (Khoản 1 và 2 tại Điều 43).Theo lệnh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, ng­ười chỉ huy đơn vị từ cấp Trung đoàn và tư­ơng đư­ơng trở lên có trách nhiệm thực hiện xuất ngũ cho hạ sỹ quan, binh sỹ thuộc quyền.

- Thời gian xuất ngũ của hạ sỹ quan, binh sỹ phải đ­ược thông báo trư­ớc một tháng cho quân nhân, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị cơ sở, nơi quân nhân c­ư trú hoặc làm việc tr­ước khi nhập ngũ.

- Ngư­ời chỉ huy đơn vị cấp trung đoàn và t­ương đ­ương trở lên phải tổ chức tiễn và đ­ưa ng­ười được xuất ngũ về bàn giao cho Uỷ ban nhân dân địa ph­ương đã giao quân (Điều 44).

- Uỷ ban nhân dân cấp huyện ở địa phư­ơng có trách nhiệm tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ về địa ph­ương chu đáo, tạo điều kiện cho họ nhanh chóng ổn định đời sống.

- Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ khi về đến địa phư­ơng, trong thời hạn 15 ngày phải đến Ban chỉ huy quân sự xã, phư­ờng, thị trấn và Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh để đăng ký vào ngạch dự bị (Điều 45).

3. Nghĩa vụ, quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, dự bị và việc xử lý các vi phạm Luật nghĩa vụ quân sự

a) Nghĩa vụ

Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và dự bị có nghĩa vụ:

-Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng chiến đấu hy sinh bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao;

- Tôn trọng quyền làm chủ tập thể của nhân dân, kiên quyết bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân;

Gương mẫu chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ của quân đội;

- Ra sức học tập chính trị, quân sự, văn hóa, kỹ thuật, nghiệp vụ, rèn luyện tính tổ chức, tính kỷ luật và thể lực, không ngừng nâng cao bản lĩnh chiến đấu.

b) Quyền lợi của hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ

 Quyền lợi của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ

- Được bảo đảm cung cấp kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng và nhu cầu về văn hóa, tinh thần phù hợp với tính chất nhiệm vụ của quân đội theo chế độ, tiêu chuẩn, định lượng do Chính phủ quy định;

- Từ năm thứ 2 trở đi, được nghỉ phép theo quy định của Chính phủ;

- Từ tháng thứ mười chín trở đi được hưởng thêm 200% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng, từ tháng thứ hai mươi lăm trở đi được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng;

- Được tính nhân khẩu ở gia đình khi gia đình được cấp hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất canh tác;

- Được tính thời gian phục vụ tịa ngũ vào thời gian công tác;

- Được ưu tiên mua vé khi đi lại bằng các phương tiện giao thông thuộc các thành phần kinh tế; được ưu đãi về bưu phí;

- Khi xuất ngũ được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, được hưởng trợ cấp xuất ngũ, trợ cấp tạo việc làm; được chính quyền các cấp giải quyết ưu tiên trong tuyển sinh, tuyển dụng, hoặc trong việc sắp xếp việc làm

- Trước lúc nhập ngũ làm việc ở cơ quan, cơ sở kinh tế nào thì khi xuất ngũ, cơ quan, cơ sở kinh tế đó có trách nhiệm tiếp nhận lại.

- Trước lúc nhập ngũ đã tốt nghiệp các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng hoặc đại học, nhưng chưa được phân phối công tác, thì khi xuất ngũ được ưu tiên phân phối công tác và được miễn chế độ tập sự.

- Trước lúc nhập ngũ có giấy gọi vào học ở các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng hoặc đại học, thì khi xuất ngũ được vào học ở các trường đó.

- Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và dự bị, nếu bị thương, bị bệnh hoặc chết trong khi làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc hoặc thực hiện nhiệm vụ quân sự, thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định.

Quyền lợi của gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ

- Bố hoặc vợ được tạm miễn tham gia lao động công ích trong những trường hợp gia đình thực sự có khó khăn và được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận;

- Bố, mẹ, vợ và con được hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất theo chính sách chung của Nhà nước; được miễn viện phí khi khám bệnh và chữa bệnh tại các bệnh viện của Nhà nước;

- Con gửi ở nhà trẻ, học tại các trường mẫu giáo, trường phổ thông của Nhà nước được miễn học phí và tiền đóng góp xây dựng trường.

Việc ban hành chính sách như trên đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và nhân dân đối với họ, tạo điều kiện cho quân nhân hoàn thành nhiệm vụ.

c) Việc xử lý các vi phạm luật nghĩa vụ quân sự

Nhằm bảo đảm tính nghiêm minh và triệt để của pháp luật, bất kể ai vi phạm luật nghĩa vụ quân sự đều bị xử lý theo pháp luật. Luật nghĩa vụ quân sự quy định:

-Người nào vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện; lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái hoặc cản trở việc thực hiện các quy định trên đây hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tùy theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Quân nhân nào vi phạm các quy định về việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, về việc xuất ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ, về chế độ, quyền lợi của quân nhân hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tùy theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý theo Điều lệnh kỷ luật của quân đội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

 
Các bài liên quan
NHân dân xã đại hợp đang tiến hành thủ hoạch lúa mùa, triển khai kế hoạch trồng cây màu vụ đông (06/10/2020)
Thực hiện các giải pháp nhằm đưa Luật trẻ em vào cuộc sống (10/08/2020)
Tuyên truyền về phòng chống bạo lực gia đình (26/07/2020)
Tuyên truyền Bộ Luật Dân Sự (13/05/2020)
Hướng dẫn việc thực hiện Nghị định số 122/2018/NĐ-CP về việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” (03/05/2020)
 
Quay lạiXem tiếp   
 
 
Hát về Tứ Kỳ
BỘ PHẬN MỘT CỬA
 
 
LIÊN KẾT WEBSITE
 
 
LƯỢT TRUY CẬP
 
 
 Hôm nay28 
 Hôm qua0
 Tuần này29 
 Tất cả48005 
IP: 44.201.94.72